CÂY BẠCH ĐỒNG NỮ LÀ GÌ? CÔNG DỤNG CỦA CÂY BẠCH ĐỒNG NỮ

CÂY BẠCH ĐỒNG NỮ LÀ GÌ? CÔNG DỤNG CỦA CÂY BẠCH ĐỒNG NỮ 1

Bạch đồng nữ có tên khoa học là Clerodendrum canescens Wall. ex Schauer., thuộc họ Verbenaceae (Cỏ roi ngựa), tên đồng nghĩa: Clerodendrum viscosum Vent. Cây có công dụng trong điều trị bệnh viêm gan vàng da, bạch đới, điều kinh, ho, ho ra máu, sốt, lỵ trực trùng (Rễ sắc uống).

CÂY BẠCH ĐỒNG NỮ LÀ GÌ? CÔNG DỤNG CỦA CÂY BẠCH ĐỒNG NỮ 3

TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÂY BẠCH ĐỒNG NỮ

TÊN GỌI, DANH PHÁP

  • Tên Tiếng Việt: Bạch đồng nữ.
  • Tên khác: Vậy trắng, Mò trắng, Bấn trắng, Lẹo trắng, Poóng phi đớn (Thái), Mạy xì cáy phà, Poong pị (Tày).
  • Tên khoa học: Clerodendrum canescens Wall. ex Schauer., thuộc họ Verbenaceae (Cỏ roi ngựa), tên đồng nghĩa: Clerodendrum viscosum Vent.

ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN

Cây nhỏ, có chiều cao khoảng 1m, thân vuông, mang lông màu vàng nhạt. Lá mọc đối, có gốc tròn hoặc hình tim, đầu nhọn, có chiều dài khoảng 10 – 20 cm và chiều rộng 8 – 15 cm. Mép lá có thể nguyên hoặc có răng cưa rất nhỏ, thường có ít lông cứng, và ở mặt dưới thường có tuyến nhỏ tròn. Gân lá nổi rõ, gân phụ đan thành mạng lưới. Vỏ lá thường có mùi hăng đặc biệt và cuống lá thường phủ nhiều lông.

Cụm hoa mọc ở ngọn thân thành chùy hoặc xim hai ngả, phủ đầy lông màu hung. Lá bắc dạng lá hình trái xoan – mũi mác, rụng sớm, và lá bắc con hình mũi mác. Hoa thường có màu trắng hoặc ngà vàng, với đài nhỏ và nhẵn. Tràng hoa có ống hình trụ mảnh và nhị cùng với vòi nhụy thường mọc thò dài. Quả của cây là hạch, hình cầu, màu đen bóng, thường có đài vẫn màu đỏ.

Cây này thường có hoa vào mùa từ tháng 5 đến tháng 8 và quả chín vào mùa từ tháng 9 đến tháng 11.

Cây này có đặc điểm tương tự với một số loài khác như xích đồng nam (Clerbdendrum kaempferi), khác biệt chủ yếu ở màu sắc của hoa và quả, hoặc ngọc nữ đỏ (Clerodendrum paniculatum) có lá thường chia thành 3 – 7 thuỳ, thường là 5.

PHÂN BỐ, THU HÁI, CHẾ BIẾN

Chi Clerodendrum là một trong những chi lớn với khoảng 350 loài được ghi nhận, bao gồm các loại cây bụi, cây bụi nhỏ và cây gỗ, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới của châu Á.

Tại Việt Nam, có khoảng 30 loài thuộc chi này, trong đó hơn 10 loài được sử dụng trong y học dân tộc. Bạch đồng nữ, một trong những loài đó, là cây bụi ưa sáng và có thể chịu bóng, phân bố rộng rãi khắp các tỉnh thành trong cả vùng trung du và đồng bằng, từ miền Nam đến miền Bắc. Thường mọc tự nhiên xung quanh làng, ven đường đi và ở chân đồi, đồng thời cũng được trồng ở một số địa phương để sử dụng trong y học.

Ở Ấn Độ, bạch đồng nữ cũng được trồng làm cây cảnh vì hoa của nó rất đẹp. Cây thường ra hoa và quả hàng năm, nhưng lượng cây con mọc từ hạt ít xung quanh cây mẹ. Thậm chí, phần thân và gốc của cây vẫn có khả năng tái sinh sau khi chặt hạ.

Cây bạch đồng nữ không kén đất và có thể được trồng ở nhiều vùng địa lý khác nhau, từ miền núi đến đồng bằng, với điều kiện đủ ẩm và tránh úng ngập. Hiện nay, cây này thường được khai thác từ các nguồn hoang dã, và chỉ mới bắt đầu được trồng ở các vườn thuốc tại các cơ sở y tế, trạm y tế, trường học và các tổ chức nghiên cứu.

Việc nhân giống cây bạch đồng nữ thường được thực hiện bằng hạt. Hạt được gieo vào tháng 2 – 3 hoặc tháng 8 – 9 trong vườn ươm. Khi cây cao khoảng 30 – 40 cm và có 4 – 5 lá thật, cây được đánh ra và tiến hành trồng. Đất trồng cần được cày bừa và chia thành luống, hoặc có thể để nguyên và trồng theo vạt. Khi trồng, cần bổ hốc với khoảng cách 50 x 50 cm, mỗi hốc bón lót 1 – 2 kg phân chuồng.

Cây bạch đồng nữ có khả năng chịu đựng tốt và không yêu cầu nhiều sự chăm sóc, chỉ cần tưới nước để giữ độ ẩm và làm cỏ khi cần thiết.

Phần dùng chủ yếu là lá, có thể thu hái quanh năm, nhưng tốt nhất là vào thời gian cây đang ra hoa. Khi thu hái, nên chọn lá bánh tẻ không bị sâu úa. Rễ sau khi đào về cần được rửa sạch và phơi hoặc sấy khô trước khi sử dụng, và khi dùng, thường được thái mỏng một cách tự nhiên mà không cần chế biến.

Cây bạch đồng nữ phân bố rộng khắp từ miền Bắc đến miền Nam Việt Nam, cũng như ở nhiều quốc gia khác như Ấn Độ, Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaysia và Indonesia.

BỘ PHẬN SỬ DỤNG

Rễ và lá – Radix et Folium Cleroden-dri Chinensis. Có nơi dùng toàn cây. Thu hái rễ và lá quanh năm, rửa sạch, thái phiến, phơi hay sấy khô; có thể dùng tươi.

THÀNH PHẦN HOÁ HỌC

Bạch đồng nữ được biết đến với thành phần chứa nhiều dưỡng chất quan trọng bao gồm Flavonoid, tanin, cumarin, acid nhân thơm, aldehyd nhân thơm và dẫn chất amin với nhóm carbonyl.

Xích đồng nam cũng có chứa một số dưỡng chất quan trọng như clerodin – một chất đắng, 2 flavonoid glucosid, và hispidalin 7 – 0 – glucoronid, scutellarein 7 – 0 glucoronid, cùng với 1 furantri terpenoid.

Trong khi đó, ngọc nữ đỏ cũng chứa một loạt các dưỡng chất bao gồm ethylcholestan – 5 – 22 – 25 trien 3β – ol và vết anthocyan.

CÔNG DỤNG

THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

Rễ của cây có vị ngọt, tính bình, và có tác dụng như khư phong trừ thấp, hoạt huyết cường cân, và tiêu thũng giảm áp. Trong khi đó, lá của cây có vị hơi nhạt, tính bình, và có tác dụng khư ứ và giải độc.

Tuy nhiên, theo nguồn thông tin khác, rễ và lá của cây lại được mô tả có vị đắng, cay, và mùi hôi, với tác dụng khư phong hoạt huyết, tiêu thũng giảm áp, và hoá đàm chỉ khái. Toàn bộ cây cũng được mô tả có vị đắng, tính mát, và mùi hôi, có tác dụng khư phong hoạt huyết, cường gân tráng cốt, và tiêu thũng giảm áp.

THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI

Bạch đồng nữ có những tác dụng dược lý trong thực nghiệm trên động vật như sau:

  • Tác dụng chống viêm cấp tính rõ rệt trong mô hình gây viêm tai thỏ với phenol và gây phù chân chuột cống trắng với kaolin.
  • Tác dụng chống viêm mạn tính tương đối yếu trong mô hình gây u hạt thực nghiệm với amian ở chuột cống trắng.
  • Không có tác dụng gây thu teo tuyến ức chuột cống non. Tác dụng này là một trong những đặc điểm của những thuốc ức chế miễn dịch.
  • Tác dụng kháng nguyên sinh động vật trong thí nghiệm với Entamoeba histolytica.
  • Tác dụng hạ huyết áp do gây giãn mạch ngoại vi và tác dụng lợi tiểu.
  • Tác dụng hạ đường huyết trên chuột cống trắng và gây giảm đau trong thí nghiệm tấm kim loại nóng trên chuột nhắt trắng.
  • Tác dụng ức chế co thắt cơ trơn ruột động vật cô lập gây bởi histamin và acetycholin.
  • Tác dụng ức chế co thắt cơ trơn ruột cô lập chuột lang gây bởi acetycholin và histamin.

Bạch đồng nữ được sử dụng trong điều trị nhiều loại bệnh như bạch đới, tử cung viêm loét, kinh nguyệt không đều, mụn nhọt lở ngứa, viêm mật vàng da, gân xương đau nhức, mỏi lưng, và huyết áp cao. Liều lượng thông thường là từ 12 đến 16 gram rễ mỗi ngày, có thể dùng dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc viên.

Bạch đồng nữ cũng được sử dụng trong điều trị vết thương bỏng. Cành lá hoa tươi được rửa sạch, đun sôi với nước, sau đó lọc để lấy nước lọc này để nhỏ giọt liên tục hoặc ngâm vết thương.

Trong y học dân gian Nepan, nước ép lá tươi hoặc chồi non giã nát, hoặc nước ép rễ tươi được sử dụng để trị giun sán. Liều lượng thông thường là mỗi ngày uống một lần khoảng 4 thìa cà phê nước ép lá tươi liền trong 4 ngày, hoặc mỗi ngày uống một lần 2 thìa cà phê nước ép lá tươi cho đến khi ra giun.

Nước ép lá cũng được sử dụng để diệt bọ ký sinh ở động vật. Trong y học dân gian Ấn Độ, thuốc nhão được chế từ chồi non của cây bạch đồng nữ và cây ổi với một nhúm muối để điều trị đau dạ dày do đầy hơi, mỗi lần uống 2 thìa cà phê, ngày 2 lần cho tới khi khỏi.

LIỀU DÙNG & CÁCH DÙNG

Bạch đồng nữ được sử dụng theo các liều dùng và cách dùng sau:

RỄ

  • Dùng để trị thấp khớp, đau lưng gối, tê bại, và cước khí thuỷ thũng.
  • Cũng được sử dụng trong trường hợp khí hư, bạch đới, và kinh nguyệt không đều.
  • Dùng ngoài hoặc ngâm rữa để điều trị vàng da, mắt vàng, trĩ, và thoát giang.

  • Sử dụng để trị khí hư, bạch đới, và cao huyết áp.
  • Dùng ngoài hoặc làm nước tắm rửa để điều trị ghẻ, mụn nhọt, và chốc đầu.

LIỀU LƯỢNG

Ngày dùng từ 20 – 30 gram rễ khô hoặc 15 – 20 gram lá khô.

Ở Vân Nam (Trung Quốc), toàn cây bạch đồng nữ được sử dụng để điều trị phong thấp, cước khí thuỷ thũng, tứ chi yếu mỏi, cao huyết áp, bạch đới, ung độc, lở trĩ, viêm tuyến sữa, bệnh sởi, viêm nhánh khí quản, mẩn ngứa, và bệnh ngoài da.

Ở Trung Quốc, người ta thường dùng hoa bạch đồng nữ hấp với trứng gà để ăn chữa váng đầu.

Ở Ấn Độ, lá bạch đồng nữ thường được sử dụng phối hợp với hồ tiêu để làm thuốc trị đau bụng.

BÀI THUỐC KINH NGHIỆM

Dưới đây là cách sử dụng và liều lượng của bạch đồng nữ trong các trường hợp điều trị khác nhau:

THUỐC LÀM RỤNG NHANH CÁC HOẠI TỬ Ở VẾT BỎNG

  • Chuẩn bị 1 kg cành lá, hoa tươi bạch đồng nữ và 10 lít nước.
  • Đun sôi trong 30 phút, sau đó lọc lấy nước.
  • Sử dụng nước này để nhỏ giọt liên tục hoặc ngâm vết thương, mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 1 giờ.

THUỐC ĐIỀU KINH

  • Bạch đồng nữ 16 g, ích mẫu 40 g, hương phụ chế 15 g, đậu đen 10 g, nghệ vàng 2 g, ngải cứu 2g.
  • Sắc đặc, mỗi ngày uống một thang.

CHỮA KINH NGUYỆT KHÔNG ĐỀU

  • Dùng 15 – 20 g lá hoặc rễ bạch đồng nữ hoặc mò mâm xôi đun sôi lấy nước uống.
  • Có thể phối hợp với ích mẫu, hương phụ, ngải cứu hoặc rễ xích đồng nam, lá huyết dụ, lá mía đỏ.

VÀNG DA, NIÊM MẠC MẮT BỊ VÀNG THÂM

  • Dùng 20g rễ mò mâm xôi sắc với 400 ml nước, chia thành 2 lần uống trong ngày.
  • Có thể dùng thân cây nấu cao uống.

HUYẾT ÁP CAO

Dùng 20 – 30g lá khô sắc uống.

NHỮNG LƯU Ý KHI SỬ DỤNG CÂY BẠCH ĐỒNG NỮ

Dưới đây là những lưu ý quan trọng khi sử dụng cây bạch đồng nữ:

  • Trước khi sử dụng cây bạch đồng nữ hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác, người bệnh cần đến cơ sở y tế để được tư vấn cụ thể từ bác sĩ.
  • Tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ trước khi sử dụng cây bạch đồng nữ để điều trị bệnh, vì việc sử dụng loại cây này có thể gây ra tác dụng phụ như nôn mửa hoặc khô cổ.
  • Không sử dụng quá liều, chỉ nên dùng từ 12-16g mỗi ngày.
  • Người đang mang thai, bị suy gan, suy thận hoặc có các vấn đề chức năng gan, thận kém không nên sử dụng loại thảo dược này mà nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.
  • Những người có tiền sử dị ứng với cây bạch đồng nữ không nên sử dụng bất kỳ sản phẩm nào chứa thành phần của cây này.

CÁCH TRỊ MỤT LẸO AN TOÀN, HIỆU QUẢ TẠI NHÀ

CÁCH TRỊ MỤT LẸO AN TOÀN, HIỆU QUẢ TẠI NHÀ 5

Lẹo mắt (mụt lẹo hay mụn lẹo) là một thuật ngữ y khoa chỉ tình trạng nhiễm trùng cấp tính tuyến bã nhờn ở mí mắt gây sưng, đỏ ở bờ mi. Bệnh không ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe nhưng gây sưng, đau, khó chịu cho người bệnh và dễ tái phát. Vậy cách chữa lẹo mắt như thế nào? Hãy cùng phunutoancau tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

CÁCH TRỊ MỤT LẸO AN TOÀN, HIỆU QUẢ TẠI NHÀ 7

LẸO MẮT LÀ GÌ?

Lẹo mắt là một tình trạng nhiễm trùng cấp tính ở mí mắt, thường do vi khuẩn Staphylococcus aureus (tụ cầu khuẩn) gây ra. Lẹo mắt có thể xuất hiện ở cả mí trên và mí dưới.

Lẹo mắt thường có biểu hiện là một nốt sưng đỏ, đau ở bờ mi. Nốt sưng có thể nhỏ như hạt đậu hoặc lớn hơn. Sau một vài ngày, nốt sưng sẽ vỡ ra và chảy mủ.

NGUYÊN NHÂN GÂY LẸO MẮT

Vi khuẩn Staphylococcus aureus là nguyên nhân phổ biến nhất gây lẹo mắt. Vi khuẩn này có thể xâm nhập vào mí mắt qua các vết thương nhỏ, chẳng hạn như vết xước do dụi mắt.

Ngoài ra, những người đang bị viêm bờ mi cũng có nguy cơ bị mọc lẹo cao hơn. Viêm bờ mi là tình trạng mí mắt bị sưng đỏ, ngứa và có vảy.

Các yếu tố khác có thể góp phần dẫn đến lẹo mắt bao gồm:

  • Cơ thể thiếu nước
  • Căng thẳng
  • Những thay đổi hormone.

CÁCH TRỊ MỤT LẸO TẠI NHÀ HIỆU QUẢ

CHƯỜM ẤM

Chườm ấm là cách chữa lẹo mắt phổ biến và hiệu quả. Nhiệt độ ấm sẽ giúp giảm sưng, đau và thúc đẩy quá trình thoát mủ của lẹo.

CÁCH TRỊ MỤT LẸO AN TOÀN, HIỆU QUẢ TẠI NHÀ 9

Cách thực hiện:

  • Nhúng một chiếc khăn sạch vào nước ấm.
  • Vắt khăn cho ráo nước.
  • Chườm khăn lên mắt bị lẹo trong khoảng 15-20 phút, 3-4 lần/ngày.

DÙNG TÚI TRÀ XANH

Túi trà xanh có chứa các chất chống oxy hóa và kháng khuẩn giúp giảm viêm và đau.

CÁCH TRỊ MỤT LẸO AN TOÀN, HIỆU QUẢ TẠI NHÀ 11

Cách thực hiện:

  • Ngâm một túi trà xanh trong nước nóng trong khoảng 5 phút.
  • Vớt túi trà ra và để nguội.
  • Đặt túi trà lên mắt bị lẹo trong khoảng 15 phút.

CHỮA LẸO MẮT BẰNG LÁ TRẦU KHÔNG

CÁCH TRỊ MỤT LẸO AN TOÀN, HIỆU QUẢ TẠI NHÀ 13

Lá trầu không có tính sát trùng, tiêu viêm hiệu quả nên được sử dụng để chữa lẹo mắt.

Cách thực hiện:

  • Rửa sạch lá trầu không rồi giã nát.
  • Hòa chung lá trầu không đã giã với nước sôi.
  • Xông mắt bị lẹo với nước lá trầu không.

CHỮA LẸO MẮT BẰNG NGHỆ

Nghệ có tính kháng viêm, kháng khuẩn cao nên cũng có thể được sử dụng để chữa lẹo mắt.

Cách thực hiện:

CÁCH TRỊ MỤT LẸO AN TOÀN, HIỆU QUẢ TẠI NHÀ 15
  • Rửa sạch nghệ rồi giã nát.
  • Cho thêm chút nước vào nghệ để tạo hỗn hợp sệt.
  • Dùng một tấm vải mỏng, sạch đặt lên vùng mắt bị lẹo, sau đó đắp hỗn hợp vừa làm lên tấm vải.
  • Thư giãn và để yên trong vòng 20 phút, sau đó rửa sạch bằng nước ấm.
  • Lặp lại 3 lần/ngày để đạt hiệu quả tốt nhất.

TRỊ LẸO MẮT BẰNG TRỨNG GÀ

Trứng gà là một nguyên liệu quen thuộc trong đời sống hàng ngày, đồng thời cũng có thể được sử dụng để chữa lẹo mắt.

CÁCH TRỊ MỤT LẸO AN TOÀN, HIỆU QUẢ TẠI NHÀ 17

Cách thực hiện:

  • Luộc chín một quả trứng gà.
  • Lột vỏ và lăn đều trứng gà lên vùng nổi mụn lẹo cho đến khi trứng nguội hẳn.

Cách này có tác dụng làm dịu, giảm sưng viêm, giúp mụn lẹo nhanh chóng vỡ ra và chảy mủ.

MẸO CHỮA LẸO MẮT BẰNG ĐŨA

Đũa nóng có tác dụng làm giãn nở lỗ chân lông, giúp mụn lẹo nhanh chóng vỡ ra và chảy mủ.

Cách thực hiện:

CÁCH TRỊ MỤT LẸO AN TOÀN, HIỆU QUẢ TẠI NHÀ 19
  • Hơ một chiếc đũa lên bếp lửa hoặc than hoa cho nóng.
  • Quấn chiếc đũa này vào một miếng vải sạch.
  • Lăn đều lên vùng bị lẹo mắt.
  • Cách này có tác dụng làm mụn lẹo vỡ ra và chảy mủ nhanh chóng.

DÙNG LÁ ỔI ĐỂ CHỮA LẸO MẮT

Lá ổi là một loại thảo dược quen thuộc trong dân gian, có nhiều công dụng tốt cho sức khỏe, trong đó có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm. Chính vì vậy, lá ổi được sử dụng để chữa lẹo mắt rất hiệu quả.

CÁCH TRỊ MỤT LẸO AN TOÀN, HIỆU QUẢ TẠI NHÀ 21

Cách thực hiện:

  • Rửa sạch lá ổi, để ráo nước.
  • Đắp lá ổi lên vùng mí mắt bị lẹo, giữ yên trong khoảng 10 phút.
  • Thực hiện 3 lần/ngày để đạt hiệu quả tốt nhất.

CHỮA LẸO MẮT BẰNG NHA ĐAM

Ngoài công dụng làm đẹp, nha đam còn có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm, làm dịu da. Chính vì vậy, nha đam được sử dụng để chữa lẹo mắt rất hiệu quả.

Cách thực hiện:

CÁCH TRỊ MỤT LẸO AN TOÀN, HIỆU QUẢ TẠI NHÀ 23
  • Rửa sạch lá nha đam, gọt vỏ, cắt thành từng lát mỏng.
  • Đắp lát nha đam lên vùng nổi mụn lẹo, giữ yên trong khoảng 15 phút.
  • Thực hiện 3-4 lần/ngày để đạt hiệu quả tốt nhất.

CHỮA LẸO MẮT BẰNG ĐẬU NÀNH

Đậu nành là một loại thực phẩm giàu dinh dưỡng, có nhiều công dụng tốt cho sức khỏe, trong đó có tác dụng tăng cường sức đề kháng, chống nhiễm trùng. 

Cách thực hiện:

  • Pha sữa đậu nành nóng.
  • Thêm 1 muỗng cà phê mật ong và 2 muỗng cà phê mè đen vào sữa đậu nành.
  • Uống sữa đậu nành sau mỗi bữa ăn sáng cho đến khi mụn lẹo hết hẳn.

LƯU Ý KHI ĐIỀU TRỊ LẸO MẮT

Trong quá trình điều trị lẹo mắt, cần chú ý các điều sau:

KHÔNG BẬT HOẶC BÓP LẸO

Tự ý bật hoặc bóp lẹo để nặn mủ sẽ làm tổn thương lan rộng hoặc tái phát, để lại sẹo, gây mi quặp dẫn đến lẹo mắt dai dẳng và khó chữa trị. Do đó, khi phát hiện lẹo mắt người bệnh, cần đến bác sĩ để thăm khám, lấy lẹo mắt an toàn.

KHÔNG ĐEO KÍNH ÁP TRÒNG HOẶC TRANG ĐIỂM MẮT

Đeo kính áp tròng mà không khử trùng hoặc rửa tay sạch trước khi đeo vào mắt có thể làm tăng nguy cơ vi khuẩn xâm nhập khu vực đang viêm nhiễm, khiến lẹo mắt thêm nghiêm trọng. Do đó, cần tránh đeo kính áp tròng đến khi mụt lẹo biến mất. Trường hợp phải sử dụng kính áp tròng, cần đảm bảo vệ sinh tay và sát khuẩn kính kỹ trước sử dụng. Trang điểm và không tẩy trang tạo cơ hội cho vi khuẩn phát triển dẫn đến lẹo mắt lâu lành và sưng viêm nghiêm trọng. Hãy tránh trang điểm cho đến khi mụt lẹo biến mất và giữ mắt luôn sạch sẽ.

KHÔNG DỤI MẮT HOẶC MÍ MẮT

Không đưa tay dụi, chà xát lên mắt vì có thể gây kích ứng mắt và khiến vi khuẩn lây lan sang nhiều vùng khác và cả mắt bên kia.

LÀM SẠCH VẾT LẸO

Vệ sinh mụn lẹo bằng nước ấm hoặc khăn sạch giúp rửa sạch dịch bẩn, mủ tích tụ và tránh vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng nặng hơn.

RỬA TAY THƯỜNG XUYÊN

Rửa tay thường xuyên trước khi thoa hoặc nhỏ thuốc trị lẹo mắt và luôn để tay rời xa khỏi tầm mắt của bạn, đặc biệt khi chăm sóc cho người khác có lẹo mắt hay bất kỳ loại nhiễm khuẩn nào khác.

HẠN CHẾ ĐƯA TAY LÊN MẮT

Trước khi đưa tay lên mắt nên rửa tay bằng xà phòng và nước ấm hoặc sử dụng chất khử trùng tay có cồn nhiều lần mỗi ngày và để tay tránh xa mắt.

PHÒNG NGỪA MỤT LẸO MẮT

Để phòng ngừa lẹo mắt, bạn cần thực hiện các biện pháp sau:

  • Không chạm tay lên mắt: Đây là biện pháp quan trọng nhất để phòng ngừa lẹo mắt. Vì tay là nơi chứa nhiều vi khuẩn, khi chạm tay lên mắt sẽ khiến vi khuẩn xâm nhập vào mắt và gây nhiễm trùng.
  • Đeo kính khi ra đường: Đeo kính sẽ giúp bảo vệ mắt khỏi khói bụi và tia UV từ ánh nắng mặt trời, từ đó hạn chế nguy cơ bị lẹo mắt.
  • Hạn chế đến nơi nhiều bụi bẩn, ô nhiễm không khí: Bụi bẩn và ô nhiễm không khí có thể khiến mắt bị kích ứng và dễ bị nhiễm trùng.
  • Tẩy trang sạch khi trang điểm mắt: Trang điểm mắt không tẩy trang sạch sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển và gây nhiễm trùng.
  • Không sử dụng chung vật dụng cá nhân với người khác: Vật dụng cá nhân như khăn tắm, khăn lau hoặc đồ trang điểm mắt có thể chứa vi khuẩn, khi sử dụng chung có thể khiến vi khuẩn lây lan và gây nhiễm trùng.
  • Rửa tay thường xuyên: Rửa tay thường xuyên sẽ giúp loại bỏ vi khuẩn bám trên tay, từ đó giảm nguy cơ lây nhiễm vi khuẩn cho mắt.
  • Chữa trị tình trạng viêm hoặc nhiễm trùng mí mắt kịp thời: Viêm hoặc nhiễm trùng mí mắt có thể khiến tuyến dầu của mí mắt bị tắc nghẽn, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển và gây lẹo mắt. Do đó, nếu bạn bị viêm hoặc nhiễm trùng mí mắt, hãy đi khám bác sĩ để được điều trị kịp thời.

Nếu lẹo mắt không khỏi sau 2 tuần hoặc có dấu hiệu nặng như sưng đau, chảy mủ nhiều, bạn nên đi khám bác sĩ để được điều trị kịp thời.