ZONA THẦN KINH: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ PHÒNG NGỪA

ZONA THẦN KINH: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ PHÒNG NGỪA 1

Zona thần kinh là bệnh về da cấp tính do một loại virus thần kinh gây nên. Các triệu chứng của bệnh zona thần kinh phổ biến như: Đau, rát, tê hoặc ngứa ran,… Vậy zona thần kinh là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và phòng ngừa như thế nào?

ZONA THẦN KINH: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ PHÒNG NGỪA 3

ZONA THẦN KINH LÀ BỆNH GÌ?

Zona thần kinh là một bệnh nhiễm trùng da cấp tính do virus Varicella-Zoster (VZV) gây ra. Virus này cũng chính là nguyên nhân gây bệnh thủy đậu. Sau khi mắc thủy đậu, virus VZV sẽ ẩn náu trong hạch thần kinh và có thể tái hoạt trở lại dưới dạng bệnh zona thần kinh.

Người phát bệnh Zona có biểu hiện đau, sốt, mệt mỏi và mất ngủ. Phát ban và mụn nước bên trong chứa chất lỏng tập trung từng chùm, thường chỉ 1 bên của cơ thể. Mụn nước khi vỡ tạo thành những vết loét, rỉ dịch. Sau đó thương tổn đóng mài và lành dần, có thể để lại vết thâm (tăng sắc tố) hoặc thậm chí có thể để lại sẹo nếu chăm sóc không tốt.

Thời gian kéo dài bệnh zona thần kinh khoảng 2 – 4 tuần. Tuy nhiên, biểu hiện đau vẫn còn và có thể kéo dài nhiều tháng, nhiều năm.

NGUYÊN NHÂN BỊ ZONA THẦN KINH

Nguyên nhân chính gây bệnh zona thần kinh là do virus VZV tái hoạt động. Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh zona thần kinh bao gồm:

  • Tuổi cao: Người cao tuổi có nguy cơ mắc bệnh zona thần kinh cao hơn người trẻ tuổi.
  • Suy giảm hệ miễn dịch: Người có hệ miễn dịch suy giảm, chẳng hạn như người mắc bệnh ung thư, HIV/AIDS, người đang điều trị hóa trị, xạ trị,… có nguy cơ mắc bệnh zona thần kinh cao hơn người có hệ miễn dịch khỏe mạnh.
  • Stress, căng thẳng: Stress, căng thẳng cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh zona thần kinh.

CÁC THỂ BỆNH ZONA PHỔ BIẾN

Bệnh zona thần kinh có thể xuất hiện ở bất kỳ vùng da nào trên cơ thể, nhưng có một số vị trí thường gặp hơn, bao gồm:

BỆNH ZONA THẦN KINH Ở MẶT

Đây là thể bệnh zona phổ biến nhất, chiếm khoảng 50% các trường hợp. Zona ở mặt thường xuất hiện ở vùng trán, má, môi hoặc mắt. Triệu chứng bao gồm đau, rát, ngứa ran ở vùng da bị zona, sau đó xuất hiện các mụn nước nhỏ, mọc thành đám. Zona ở mặt có thể gây biến chứng liệt mặt, ảnh hưởng đến khả năng vận động của cơ mặt, khiến khuôn mặt bị méo, lệch.

ZONA THẦN KINH MẮT

Zona thần kinh ở mắt ảnh hưởng đến khu vực xung quanh mắt, bao gồm mí mắt, kết mạc, giác mạc và các dây thần kinh thị giác. Triệu chứng bao gồm đau mắt, ngứa, sưng, xuất hiện các vết phồng rộp ở mắt. Zona ở mắt có thể gây viêm kết mạc, viêm giác mạc, thậm chí mù lòa.

ZONA Ở TAI

Zona ở tai ảnh hưởng đến dây thần kinh gần khu vực tai, gây đau tai, liệt mặt, loét trong tai, nổi hạch ở trước và sau tai. Zona ở tai có thể gây tổn thương thính giác, thậm chí điếc.

ZONA Ở MIỆNG

Zona ở miệng thường xuất hiện zona thần kinh môi hoặc trong miệng, gây ra vết lở loét, đau đớn khi ăn uống và nói chuyện, thể dễ bị nhầm lẫn với nhiệt miệng, nhưng thường kéo dài lâu hơn và đau hơn.

ZONA Ở CÁC VÙNG KHÁC

Zona có thể xuất hiện ở bất kỳ vùng da nào khác trên cơ thể, chẳng hạn như thân, cổ, lưng, cánh tay, chân,… Các vị trí này thường ít để lại biến chứng hơn zona ở mặt.

ZONA THẦN KINH CÓ LÂY KHÔNG

Bệnh zona thần kinh có thể lây từ người nhiễm virus zona cho người khác, nhưng không phải là bệnh truyền nhiễm theo nghĩa thông thường.

Virus varicella-zoster có thể lây từ người bệnh zona cho người khác thông qua tiếp xúc trực tiếp với phồng nước bị vỡ. Virus cũng có thể lây qua tiếp xúc với dịch tiết từ mũi hoặc họng của người bệnh. Tuy nhiên, nguy cơ lây nhiễm bệnh zona thần kinh thấp hơn nhiều so với bệnh thủy đậu.

Để giảm nguy cơ lây nhiễm bệnh zona thần kinh, người bệnh nên:

  • Che phủ vùng da bị phát ban bằng quần áo hoặc băng gạc.
  • Tránh tiếp xúc thân mật với người khác.
  • Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng và nước.
  • Nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu nào của bệnh zona thần kinh, hãy đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

THUỐC BÔI ZONA THẦN KINH

Thuốc bôi zona thần kinh là một trong những phương pháp điều trị bệnh zona thần kinh. Thuốc bôi zona thần kinh có thể giúp giảm đau, ngứa, và rút ngắn thời gian bệnh.

Có một số loại thuốc bôi zona thần kinh được sử dụng phổ biến, bao gồm:

  • Acyclovir: Acyclovir là một loại thuốc kháng virus. Thuốc này giúp ngăn chặn sự nhân lên của virus VZV, từ đó làm giảm triệu chứng và rút ngắn thời gian bệnh. Thuốc bôi acyclovir được sử dụng trong vòng 72 giờ đầu tiên sau khi xuất hiện triệu chứng.
  • Famciclovir: Famciclovir là một loại thuốc kháng virus. Thuốc này có tác dụng tương tự như acyclovir. Thuốc bôi famciclovir được sử dụng trong vòng 72 giờ đầu tiên sau khi xuất hiện triệu chứng.
  • Valacyclovir: Valacyclovir là một loại thuốc kháng virus. Thuốc này có tác dụng tương tự như acyclovir và famciclovir. Thuốc bôi valacyclovir được sử dụng trong vòng 72 giờ đầu tiên sau khi xuất hiện triệu chứng.
  • Capsaicin: Capsaicin là một hoạt chất chiết xuất từ quả ớt. Thuốc này có tác dụng giảm đau bằng cách kích thích các thụ thể thần kinh. Thuốc bôi capsaicin thường được sử dụng để giảm đau sau zona.

ĐIỀU TRỊ BỆNH ZONA THẦN KINH CẦN LƯU Ý NHỮNG GÌ?

Bệnh zona thần kinh là một bệnh lý có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, do đó việc điều trị bệnh cần được thực hiện nghiêm túc và đúng cách. Bên cạnh việc sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh cũng cần lưu ý một số vấn đề sau để giúp quá trình điều trị đạt hiệu quả tốt nhất:

  • Chế độ ăn uống: Người bệnh cần bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng, đặc biệt là các loại thực phẩm giàu vitamin, khoáng chất như vitamin A, vitamin C, vitamin B6, B12, kẽm,… Các loại thực phẩm này có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch, giúp cơ thể chống lại virus gây bệnh. Người bệnh nên tránh sử dụng các loại thực phẩm có hại cho sức khỏe như rượu bia, thuốc lá, đồ ăn cay nóng,…
  • Vệ sinh cá nhân: Người bệnh cần vệ sinh cá nhân sạch sẽ, đặc biệt là vùng da bị tổn thương. Việc vệ sinh sạch sẽ sẽ giúp ngăn ngừa nhiễm trùng da. Người bệnh nên sử dụng xà phòng dịu nhẹ, không có chất tẩy rửa mạnh.
  • Nghỉ ngơi: Người bệnh cần nghỉ ngơi đầy đủ để cơ thể có thời gian phục hồi. Người bệnh nên tránh làm việc quá sức hoặc vận động mạnh.
  • Thuốc bôi: Thuốc bôi có thể giúp giảm đau, ngứa, và rút ngắn thời gian bệnh. Người bệnh nên sử dụng thuốc bôi theo chỉ định của bác sĩ.

MẸO CHỮA ZONA THẦN KINH TẠI NHÀ

Một số bài thuốc dân gian có thể giúp giảm triệu chứng bệnh zona thần kinh:

  • Tắm lá chè xanh: Lá chè xanh có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm, giúp giảm ngứa và đau do zona thần kinh. Người bệnh có thể tắm lá chè xanh hàng ngày để giúp giảm triệu chứng bệnh.
  • Chườm lạnh: Chườm lạnh có tác dụng giảm đau, ngứa, và sưng do zona thần kinh. Người bệnh có thể chườm lạnh vùng da bị zona bằng túi đá lạnh hoặc khăn lạnh trong vòng 15-20 phút, mỗi lần 3-4 lần/ngày.
  • Uống nước chanh mật ong: Nước chanh mật ong có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch, giúp cơ thể chống lại virus gây bệnh zona thần kinh. Người bệnh có thể uống nước chanh mật ong hàng ngày để giúp giảm triệu chứng bệnh.

Trên đây là một số lưu ý khi điều trị bệnh zona thần kinh. Người bệnh nên đi khám và điều trị sớm để giúp giảm nguy cơ biến chứng của bệnh.

Triệu chứng sốt xuất huyết – Nguyên nhân và cách điều trị

Triệu chứng sốt xuất huyết - Nguyên nhân và cách điều trị 5

Sốt xuất huyết là một trong những căn bệnh truyền nhiễm phổ biến, xuất hiện theo mùa và nếu không có biện pháp điều trị kịp thời sẽ gây ra biến chứng nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh. Bệnh sốt xuất huyết ở người lớn và trẻ nhỏ thường có những triệu chứng cảnh báo khá giống nhau. Vậy triệu chứng của sốt xuất huyết như thế nào?

Triệu chứng sốt xuất huyết - Nguyên nhân và cách điều trị 7

Bệnh sốt xuất huyết là gì?

Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Dengue gây ra. Virus Dengue có 4 typ huyết thanh là: DEN-1, DEN-2, DEN-3, DEN-4. Virus truyền từ người bệnh sang người lành qua muỗi đốt. Muỗi Aedes aegypti là côn trùng trung gian truyền bệnh.

Bệnh xảy ra quanh năm, thường gia tăng vào mùa mưa. Bệnh gặp cả ở trẻ và người lớn.

Đặc điểm của sốt xuất huyết Dengue là sốt, xuất huyết và thoát huyết tương, có thể dẫn đến sốc giảm thể tích tuần hoàn, rối loạn đông máu, suy tạng, nếu không được chẩn đoán sớm và xử trí kịp thời dễ dẫn đến tử vong.

Bệnh hiện nay chưa có thuốc đặc trị, những trường hợp nặng điều trị hầu như chỉ hạ sốt, truyền dịch và chống sốc tích cực. Những trường hợp nhiễm bệnh nhẹ có thể tự khỏi sau một tuần

Bệnh sốt xuất huyết có thể khiến cho cơ thể người bệnh trở nên đau nhức, đặc biệt là ở cơ và các khớp. Sốt xuất huyết dạng nhẹ có thể gây phát ban, sốt cao, dạng nặng thì có thể gây chảy máu, giảm huyết áp đột ngột và khiến người bệnh tử vong nhanh chóng.

các giai đoạn sốt xuất huyết

Bệnh sốt xuất huyết diễn biến qua 3 giai đoạn chính:

  • Giai đoạn ủ bệnh: Thời gian ủ bệnh từ 4 đến 10 ngày, trung bình là 7 ngày. Trong giai đoạn này, người bệnh không có biểu hiện dấu hiệu bệnh sốt xuất huyết nào.
  • Giai đoạn sốt: Giai đoạn này thường kéo dài từ 2 đến 7 ngày. Người bệnh có các biểu hiện như sốt cao đột ngột, từ 39 đến 40 độ C, kèm theo các triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết khác như đau đầu, đau nhức cơ, khớp, buồn nôn, nôn,…
  • Giai đoạn nguy hiểm: Giai đoạn này thường bắt đầu từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7 của bệnh. Người bệnh có các biểu hiện như sốt giảm dần, sốt xuất huyết phát ban, xuất hiện các nốt mẩn đỏ, ban xuất huyết dưới da, chảy máu cam, chảy máu chân răng,… Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, người bệnh có thể bị sốc mất máu, suy đa tạng, thậm chí tử vong.

Dấu hiệu sốt xuất huyết

Triệu chứng sốt xuất huyết ở người lớn

Dấu hiệu của sốt xuất huyết ở người lớn có nhiều điểm tương đồng với sốt xuất huyết ở trẻ nhỏ. Khi bị nhiễm phải loại virus gây bệnh, người bệnh sẽ gặp phải một trong 2 trường hợp là sốt xuất huyết biểu hiện ra bên ngoài hoặc xuất huyết nội tạng.

Triệu chứng sốt xuất huyết thể nhẹ

Triệu chứng sốt xuất huyết thể nhẹ thường xuất hiện đột ngột, sau khoảng 4-10 ngày tiếp xúc với muỗi Aedes aegypti. Các dấu hiệu sốt xuất huyết phổ biến bao gồm:

  • Sốt cao đột ngột, 38-40 độ C, có thể kéo dài 2-7 ngày.
  • Nhức đầu, đau nhức cơ, khớp, xương.
  • Đau sau hốc mắt.
  • Chóng mặt, buồn nôn, nôn.
  • Phát ban sốt xuất huyết thường xuất hiện ở mặt, ngực, lưng, tay, chân.

Triệu chứng sốt xuất huyết thể nặng

Triệu chứng sốt xuất huyết thể nặng thường xuất hiện sau khi sốt 3-7 ngày. Các triệu chứng bao gồm:

  • Sốt cao không hạ hoặc hạ dưới 38 độ C.
  • Chảy máu dưới da, chảy máu chân răng, chảy máu mũi, nôn ra máu, đi ngoài phân đen.
  • Đau bụng dữ dội, nôn nhiều.
  • Mệt mỏi, li bì, choáng váng.
  • Gan to, ấn đau.

Dấu hiệu Của sốt xuất huyết ở trẻ em

Trẻ em là đối tượng dễ mắc sốt xuất huyết hơn người lớn. Ở trẻ sốt xuất huyết triệu chứng thường xuất hiện từ 4-7 ngày sau khi muỗi đốt. Các triệu chứng sốt xuất huyết ở trẻ em thường gặp bao gồm:

  • Sốt cao đột ngột: Trẻ sốt cao đột ngột, từ 38-40 độ C, kéo dài từ 2-7 ngày.
  • Đau đầu, nhức mỏi toàn thân: Trẻ đau đầu, nhức mỏi toàn thân, đặc biệt là vùng sau gáy và trán.
  • Phát ban: Phát ban mề đay, hồng ban, thường xuất hiện ở mặt, ngực, lưng, cánh tay và chân. Phát ban thường xuất hiện từ ngày thứ 2-4 của bệnh và có thể kéo dài 2-3 ngày.
  • Chảy máu: Trẻ có thể bị chảy máu cam, chảy máu chân răng, chảy máu cam, nôn ra máu, đi ngoài ra máu. Chảy máu là một triệu chứng cảnh báo nguy hiểm của trẻ bị sốt xuất huyết.
  • Đau bụng, buồn nôn, nôn: Trẻ có thể bị đau bụng, buồn nôn, nôn.
  • Mệt mỏi, chán ăn: Trẻ mệt mỏi, chán ăn.

sốt xuất huyết có lây KHÔNG?

Vậy sốt xuất huyết có lây không? Nếu có thì sốt xuất huyết lây qua đường nào?

Sốt xuất huyết có lây, nhưng không lây trực tiếp từ người sang người. Sốt xuất huyết lây truyền qua đường muỗi đốt. Muỗi vằn (Aedes aegypti) là tác nhân truyền bệnh sốt xuất huyết. Khi muỗi đốt người bệnh, virus sốt xuất huyết sẽ xâm nhập vào cơ thể muỗi và phát triển trong vòng 10-14 ngày. Sau đó, muỗi vằn có thể truyền virus cho người lành khi đốt.

Như vậy, sốt xuất huyết chỉ lây từ người sang người qua đường trung gian là muỗi vằn. Không có bằng chứng cho thấy sốt xuất huyết lây qua đường máu, nước bọt, hay tiếp xúc gần gũi với người bệnh.

Điều trị sốt xuất huyết 

Sốt xuất huyết có tự khỏi không? Thực tế, có nhiều người chưa hiểu hết về bệnh sốt xuất huyết và cách điều trị như thế nào để ngăn ngừa biến chứng. Theo đánh giá của giới chuyên môn thì sốt xuất huyết là căn bệnh có nguy cơ gây biến chứng cao và khả năng ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh là rất lớn. Do vậy, việc xác định mức độ nặng nhẹ của bệnh là rất cần thiết để có thể đưa ra phác đồ và cách điều trị bệnh sốt xuất huyết phù hợp.

Điều trị sốt xuất huyết ở nhà

Khi phát hiện biểu hiện sốt từ 2 – 7 ngày, cách điều trị sốt xuất huyết tại nhà và biện pháp điều trị duy nhất là bù nước cho người bệnh.

Nhập viện thời gian ngắn (12-24 giờ)

Cần phải đưa người bệnh nhập viện ngay khi biện pháp bù nước bằng đường uống không mang lại kết quả và người bệnh xuất hiện các điểm xuất huyết dưới da hoặc niêm mạc.

Nhập viện thời gian dài (>24 giờ)

Bệnh nhân sốt xuất huyết cần phải nhập viện điều trị ngay khi có biểu hiện chân tay lạnh, sốt li bì, mạch yếu, viêm họng, khó thở…

Sốt xuất huyết hiện nay chưa có thuốc điều trị, phương pháp điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng, khi bệnh sốt xuất huyết ở người lớn thuộc thể nhẹ thì có thể chăm sóc tại nhà, cho bệnh nhân nghỉ ngơi và uống nhiều nước, sử dụng các món ăn mềm và có nước, dễ tiêu hóa, hạ sốt với Paracetamol, lau mát khi sốt cao. Người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối theo hướng dẫn của bác sĩ, tự theo dõi sát tại nhà, có thể đến bệnh viện thực hiện các xét nghiệm cần thiết (nếu có thể).

Nếu trẻ có các triệu chứng của sốt xuất huyết, cần đưa trẻ đến cơ sở y tế để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

Các biện pháp xử trí tại nhà:

  • Cho trẻ uống nhiều nước để bù nước và điện giải.
  • Cho trẻ ăn thức ăn mềm, dễ tiêu hóa.
  • Cho trẻ mặc quần áo thoáng mát, thấm mồ hôi.
  • Dùng thuốc hạ sốt theo chỉ định của bác sĩ.

biến chứng sốt xuất huyết

Biến chứng sốt xuất huyết là những hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra khi bị bệnh sốt xuất huyết. Các biến chứng này có thể đe dọa tính mạng, vì vậy việc phát hiện và điều trị sớm là rất quan trọng.

Các biến chứng sốt xuất huyết thường gặp bao gồm:

  • Hạ tiểu cầu: Đây là biến chứng thường gặp nhất của sốt xuất huyết. Tiểu cầu là một loại tế bào máu giúp đông máu. Khi bị sốt xuất huyết, số lượng tiểu cầu trong máu giảm xuống, dẫn đến tình trạng chảy máu khó cầm. Chảy máu có thể xảy ra ở nhiều vị trí trên cơ thể, bao gồm chảy máu cam, chảy máu chân răng, chảy máu dưới da, chảy máu nội tạng,…
  • Cô đặc máu: Khi bị sốt xuất huyết, máu có xu hướng cô đặc lại do mất nước và giảm lượng tiểu cầu. Tình trạng này có thể dẫn đến tắc nghẽn mạch máu, gây nguy hiểm cho các cơ quan quan trọng trong cơ thể.
  • Sốc mất máu: Đây là biến chứng nguy hiểm nhất của sốt xuất huyết. Khi bị sốc mất máu, lượng máu trong cơ thể giảm xuống quá mức, dẫn đến tình trạng hạ huyết áp, tụt mạch, khó thở,… Nếu không được cấp cứu kịp thời, sốc mất máu có thể dẫn đến tử vong.
  • Tràn dịch màng phổi: Đây là tình trạng dịch thấm vào khoang màng phổi, gây khó thở. Tràn dịch màng phổi có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân, bao gồm sốt xuất huyết, nhiễm trùng, bệnh tim mạch,…
  • Suy đa tạng: Đây là tình trạng các cơ quan trong cơ thể bị suy giảm chức năng. Suy đa tạng có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân, bao gồm sốt xuất huyết, nhiễm trùng, chấn thương,…
  • Xuất huyết não: Đây là biến chứng nguy hiểm nhất của sốt xuất huyết, có thể dẫn đến tử vong. Xuất huyết não xảy ra khi máu chảy vào não, gây tổn thương não.

Cách phòng ngừa sốt xuất huyết

Biện pháp phòng chống bệnh sốt xuất huyết tốt nhất là diệt muỗi và phòng muỗi đốt một trong những tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết chính. Bạn có thể thực các biện pháp diệt muỗi sốt xuất huyết hiệu quả dưới đây:

  • Ngăn ngừa muỗi sinh sản: Đậy kín các dụng cụ chứa nước để muỗi không đẻ được trứng. Thả cả hoặc con mê sô vào các dụng cụ chứa nước lớn để diệt loăng quăng. Vệ sinh các dụng cụ chứa nước nhỏ thường xuyên như: Xô, chậu, lu, khạp,… Phát quang vườn rậm và thu gom các vật dụng phế thải có thể chứa nước dễ chứa lăng quăng như chai, lọ mảnh chai, lon, vỏ dừa, bình đựng hoa cúng, bánh xe vứt bỏ,…
  • Phòng muỗi đốt bằng các cách như: Mặc quần áo dài tay khi đi ra ngoài, ngủ trong mùng kể cả ban ngày. Xua đuổi muỗi vào nhà bằng bình xịt muỗi, nhang muỗi, kem xua đuổi muỗi, bắt muỗi bằng vợt điện muỗi,… Sử dụng rèm che cửa có tẩm hóa chất diệt muỗi. Phối hợp với chính quyền để phun đủ các đợt phun hóa chất diệt muỗi. 
  • Phòng lây lan dịch từ người bệnh: Không để người bệnh sốt xuất huyết bị muỗi cắn bằng cách cho người bệnh ngủ trong màn.

MỘT SỐ CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

sốt xuất huyết có được tắm Không?

Câu trả lời là có, bệnh nhân sốt xuất huyết vẫn có thể tắm bình thường. Tuy nhiên, cần lưu ý một số điều sau:

  • Tắm bằng nước ấm, không nên tắm nước lạnh.
  • Không tắm quá lâu, chỉ nên tắm trong khoảng 10-15 phút.
  • Không ngâm mình trong nước.
  • Không tắm trong phòng có gió lùa.

Tắm nước ấm giúp hạ sốt và giảm cảm giác khó chịu cho người bệnh. Tuy nhiên, cần lưu ý không tắm quá lâu hoặc ngâm mình trong nước, vì có thể khiến cơ thể bị mất nước.

Sốt xuất huyết ra mồ hôi nhiều có sao không?

Câu trả lời là có. Ra mồ hôi nhiều là một triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân sốt xuất huyết, đặc biệt là ở giai đoạn nguy hiểm của bệnh.

Trong giai đoạn này, cơ thể người bệnh đang chống lại sự xâm nhập của virus sốt xuất huyết. Các mạch máu trong cơ thể giãn nở tối đa, làm tăng tính thấm của thành mạch, khiến huyết tương (chiếm khoảng 55% thể tích máu) thoát ra ngoài lòng mạch, gây ra tình trạng xuất huyết và đổ mồ hôi lạnh liên tục.

Việc đổ mồ hôi nhiều có thể gây ra tình trạng mất nước trầm trọng, dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như sốc mất máu, suy đa tạng, thậm chí tử vong.

Sốt xuất huyết là một bệnh nguy hiểm, có thể gây tử vong. Hiện nay, chưa có thuốc đặc trị sốt xuất huyết. Người bệnh cần được nhập viện để được theo dõi và điều trị tích cực, bao gồm điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Phòng ngừa sốt xuất huyết là cách tốt nhất để bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình.